Bài 15: ADN. Phương Thảo 4 năm ago. Sinh học 9 - Giải bài tập SGK Sinh học lớp 9 Chương III - ADN và GEN Bài 15: ADN. Giải bài tập Bài 15: ADN sinh học lớp 9, để học tốt và giỏi hơn phần Bài 15: ADN trang 45 - 47 trong SGK Sinh học lớp 9. Cơ chế nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ. Cơ chế tự nhân đôi có ý nghĩa là bảo đảm duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào. Bài 1 trang 10 SGK Sinh học 12. Gen là gì? Cho ví dụ minh họa. Bài 2 trang 10 SGK Sinh học 12. Bài tiếp theo Bài 3,4,trang 50, SGK Sinh học lớp 9, 3.Nêu bản chất Hóa và chức năng của gen. 4.Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau Danh sách bài tập Câu hỏi lý thuyết 1 trang 48 môn Sinh 9, Quan sát hình 16 và trả lời các câu hỏi sau - Quá trình tự II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN Bài 15: ADN: I.Cấu tạo hóa học: a) ADN là: - Một đại phân tử. - Cấu tạo từ C,H,O,N,P - Theo nguyên tắc đa phân - Đơn phân là nuclêôtit. b) Tính đặc thù và đa dạng của ADN là do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit. Bài 8. Nhiễm sắc thể. Bài 9. Nguyên phân. Bài 10. Giảm phân. Bài 11. Phát sinh giao tử và thụ tinh. Bài 12. Vay Tiền Nhanh. ADN và Gen là vật chất di truyền cấp phân tử với đặc điểm, hình thái, cấu tạo và các quá trình di truyền ra sao các em sẽ được tìm hiểu trong chương 3 được Hoc247 biên soạn ngắn gọn và các em có thể củng cố ngay sau khi học với các câu hỏi trắc nghiệm. Sinh học 9 Bài 15 ADN Trong bài này các em được tìm hiểu ADN về thành phần cấu trúc hoá học và mô hình cấu trúc không gian. Qua đó các em có thể mở tầm nhìn về khoa học hiện đại siêu hiển vi, hiểu được bản chất của bộ máy di truyền trong tế bào. Sinh học 9 Bài 16 ADN và bản chất của gen Trong bài học này các em được tìm hiểu về cơ chế quá trình tự nhân đôi của ADN, gen và bản chất của gen. Biết được vai trò quan trọng của ADN trong bộ máy di truyền của tế bào và cơ thể. Sinh học 9 Bài 17 Mối quan hệ giữa gen và ARN Trong bài học này các em được tìm hiểu kiến thức về thành phần cấu trúc và chức năng của ARN, biết được cơ chế tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung của ARN để làm rõ mối quan hệ giữa ARN và gen. Sinh học 9 Bài 18 Prôtêin Trong bài này các em được học về cấu trúc của protêin bao gồm cấu trúc hoá học và cấu trúc vật lí, vai trò của protêin trong cơ thể, giúp các em có kiến thức về protêin để bổ sung cho cơ thể cần thiết. Sinh học 9 Bài 19 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Trong bài học này các em được tìm hiểu về các mối quan hệ trong nhân tế bào để biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Mối quan hệ từ gen đến tính trạng thông qua mối quan hệ trung gian giữa ARN và prôtêin là quá trình dịch mã tạo chuỗi axit amin nguyên liệu cho quá trình hình thành protein biểu hiênh tính trạng. Sinh học 9 Bài 20 Thực hành Quan sát và lắp mô hình ADN Trong bài học này các em được tiến hành lắp mô hình ADN theo mô hình Wat-son và Crick nhằm giúp các em củng cố lại kiến thức về cấu trúc ADN ở bài 15 và hiểu rõ bản chất cấu trúc của ADN. Ngày soạn 30 /10 /2019 Tuần 12 Tiết 23 Ngày dạy BÀI TẬP VỀ ADN . I / Mục tiêu Qua tiết bài tập HS - Củng cố được các kiến thức cơ bản về ADN và gen, và phát triển năng lực tư duy ở học sinh. - Bổ sung thêm các dạng bài tập có liên quan đến AND. - rèn kỹ năng giải bài tập II / Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất a. Các phẩm chất - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn b. Các năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác c . Các năng lực chuyên biệt NL quan sát, NL hình thành các dạng bài tập III / Phương pháp -Giải quyết vần đề. -Động não -Tranh luận. IV / Đồ dùng dạy học -Sách phân dạng bài tập và hướng dẫn giải -các dạng bài tập có liên quan đến ADN V / Hoạt động dạy và học 1. Hoạt động khởi động Câu 1 Hãy mô tả cấu trúc không gian của AND? - ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải. - Một chu kỳ xoắn cao 34A0 gồm 10 cặp nucleotit, đường kính vòng xoắn là 20A 0 Các nucleotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS A liên kết với T bằng 2 liên kết H; G liên kết với X bằng 3 liên kết H Câu 2 Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào? - Khi biết trình tự sắp xếp các nucleotit trong mạch đơn này thì biết được trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch đơn kia - Theo NTBS A = T ; G = X → A + G = T + X - Tỉ số A + T / G + X trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Từ kết quả của câu 1,2 G V chuyển ý vào bài Hoạt động của GV Hoạt động 1 Một số công thức cơ bản I / Dạng bài tập và công thức áp dụng 1 Bài tập tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN. Số vòng xoắn của ADN Kí hiệu * N Số lượng Nu của ADN hay của gen. * N / 2 Số lượng Nu của 1 mạch AND hay của 1 mạch gen. - Biết mỗi Nu của gen hay ADN và mỗi Ribonucleotit bằng nhau và bằng 3,4 A0 . Mỗi vòng xoắn của gen hay ADN có chứa 20 Nu và dài 34 A0. Hoạt động của HS I / Dạng bài tập và công thức áp dụng 1 Bài tập tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN. Số vòng xoắn của ADN - HS tiếp thu rút ra công thức * L là chiều dài của gen. Chiều dài của gen bằng số Nu của 1 mạch gen nhân với 3,4 A0. * M Khối lượng của ADN Mỗi nucleotit dài 3,4 A0 A0 = 10-4µm =10-7 mm và có khối lượng trung bình là 300 đvC ? Hãy cho biết chiều dài của gen được tính theo công thức như thế nào? * Số vòng xoắn của gen bằng số N của gen chia cho 20 là số Nu của 1 vòng xoắn hoặc bằng chiều dài của gen tính bằng A 0 chia cho 34 A0 là chiều dài của một vòng xoắn Gọi C là số vòng xoắn của gen . Vậy số vòng xoắn của gen được tính như thế nào? * Số lượng N của gen Dựa trên công thức tính chiều dài và số vòng xoắn của gen ta có số lượng Nu của gen như thế nào? Từ công thức trên ta có thể suy ra Chiều dài của ADN tương ứng với số vòng xoắn C bằng L = C . 34 A0 ? Mỗi nuclêôtit có khối lượng trung bình 300đvC, do đó khối lượng của ADN được tính như thế nào? Dạng 2 Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotit của phân tử ADN. Theo NTBS, trong phân tử ADN, số nucleotit loại ađênin luôn bằng timin và loại guanin luôn bằng xitozin A=T;G=X Số lượng nucleotit của phân tử ADN A+T+G+X=N N Hay 2A + 2G = N A + G = —— 2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nucleotit trong phân tử ADN A + G = 50%N T + X = 50%N N Và A + G = T + X = —— = 50% N 2 Dạng 3 tính số liên kết hy đrô Trong phân tử ADN • A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia bằng 2 liên kết hyđrô • G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia bằng 3 liên kết hyđrô Gọi H là số liên kết hyđrô của ptử ADN - Gọi L là chiều dài của gen Ta có N L= . 3,4 A0 2 - Gọi C là số vòng xoắn của gen ta có N L A0 C = —— = ———— 20 34 - Số lượng Nu của gen 2L A0 N = ——— = C . 20 3,4 - Gọi M là khối lượng của ADN ta có M = N . 300đvC Dạng 2 Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotit của phân tử ADN. - Theo NTBS T = A ; G = X - Số lượng nucleotit của phân tử ADN 2A + 2G = N Hay 2T + 2X = N N A+G= 2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nucleotit trong phân tử ADN A + G = 50% N hay T + X = 50% N Dạng 3 Tính số liên kết hy đrô Gọi H là số liên kết hyđrô của ptử ADN H = 2A + 3G H = 2 × số cặp A – T + 3 × Số cặp G – X Số cặp A – T = số A ; số cặp G – X = số G Nên H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số lần nhân đôi của ADN, số phân tử ADN được tạo ra qua nhân đôi. Phân tử ADN thực hiện nhân đôi Số lần nhân đôi Số ADN con 1 2 = 21 2 4 = 22 3 8 = 23 Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là 2x - Nếu có thời gian GV giới thiệu thêm * Số lượng nu có trong các ADN con Mỗi ADN con có chứa N nuclêôtit giống hệt như ở ADN mẹ. Vậy số lượng nuclêôtit có trong các ADN con = 2x. N Dạng 4 Tính số lần nhân đôi của ADN, số phân tử ADN được tạo ra qua nhân đôi. - Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là 2x - * Số lượng nu có trong các ADN con Số lượng nuclêôtit có trong các ADN con 2x. N * Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi Nmt = 2x. N – N = 2x – 1 . N * Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi Được tính bằng số nuclêôtit có trong các ADN con được tạo ra trừ số lượng nuclêôtit có trong ADN mẹ ban đầu Nmt = 2x. N – N = 2x – 1 . N Hoạt động 2 Một số bài tập áp dụng - GV nêu một số bài tập vận dụng như Bài 1 Bài 1 Một đoạn phân tử ADN dài 8160A0 Xác định a Số lượng nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN b Số chu kỳ xoắn của phân tử ADN Bài 1 HS nghiên cứu bài tập, áp dụng công thức hoạt động nhóm giải bài tập . Yêu cầu - a- Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN 2L A0 2 × 8160 N = ———— = ———— = 4800nu 3,4 3,4 - Gv cho HS làm bài tập trên bảng, nhóm HS - Khối lượng của phân tử ADN khác nhận xét bổ sung và GV chữa lại bài M = N. 300đvC = 4800 × 300 = 1440000 đvC tập b Số chu kỳ xoắn của đoạn ADN N 4800 C = ―—— = ——— = 240 chu kỳ 20 20 Bài 2 Một gen có nuclêôtit và có A bằng 30% số nuclêôtit của gen a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b Tính số liên kết hyđrô của gen. Bài 2 HS nghiên cứu, hoạt động nhóm dựa vào kiến thức đã học yêu cầu làm được a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen Theo NTBS A + G = 50% => G = 20% Vậy A = T = 30% -Gv cho HS làm bài tập trên bảng, nhóm G = X = 20% HS khác nhận xét bổ sung và GV chữa Số lượng tựng loại nuclêôtit của gen lại bài tập A = T = 30% × 2700 = 810 nu G = X = 20% × 2700 = 540 nu b Số liên kết hy đrô H = 2A + 3G = 2 × 810 + 3 × 540 = 3240 liên kết Bài 3 Bài 3 Một đoạn phân tử ADN có Dựa vào cơ chế tự nhân đôi của ADN HS viết được trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn mạch bổ sung và 2 ADN mới được tạo thành như sau aTrật tự các nuclêôtit của mạch ADN còn lại -A–T–X–A–G–X–G–T–A– - A–T–G–A–G–X–G–T–A– a Xác định trật tự các nuclêôtit của mạch còn lại - T–A–G–T–X–G–X– A–T– b Viết hai đoạn phân tử ADN mới được b Hai đoạn ADN mới hình thành từ quá trình nhân đôi của đoạn Theo đề bài và theo NTBS, đoạn ADN đã cho có trật ADN trên. tự các cặp nuclêôtit như sau -A–T–G–A–G–X–G–T–A– ‌ ‌-T–A–X–T–X–G–X–A–T– - Hai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN đã cho Đoạn 1 -A–T–G–A–G–X–G–T–A– ‌- T – A – X – T – X – G – X – A – T – Đoạn 2 -A–T–G–A–G–X–G–T–A ‌ -T–A–X–T–X–G–X–A–T– 4 . Thực hành – Vận dụng Bài 1 Một gen có nuclêôtit, trong đó có 900A. 1 Xác định chiều dài của gen? 2 Số nuclêôtit từng loại của gen là bao nhiêu? 3 Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào bao nhiêu nuclêôtit? Giải 1. Chiều dài của gen là L = 3000 2 × 3,4 = 5100A0 2. Số nuclêôtit từng loại của gen Theo NTBS A = T = 900 nuclêôtit G = X = 3000 2 – 900 = 600 nuclêôtit. 3. Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 3000 nuclêôtit Bài 2 Một phân tử ADN có số nucleotit loại X = 900 và chiếm 20% tổng số nucleotit của ADN. a Tính số lượng nucleotit của ADN. b Tính số nucleotit của các loại A, T, G. c Nếu phân tử ADN này tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào phải cung cấp số lượng nucleotit là bao nhiêu? Giải a Tính tổng số nucleotit của phân tử ADN 900 × 100 N = ————— = nuclotit 20 b Tính số nucleotit của A, T, G Theo NTBS ta có G = X = 900nu – 900 × 2 A = T = —————— = nu 2 Vậy G = X = 900 nucleotit T = A = nucleotit c Tổng số nucleotit do môi trường nội bào cung cấp khi ADN tự nhân đôi 2 lần 2x – 1 . N = 22 – 1. = 3 × = nu Dặn dò Ôn chương I . II . III . để kiểm tra 1 tiết Lý thuyết Sinh học 9 bài 15Lý thuyết Sinh học 9 bài 15 ADNA. Giải bài tập Sinh học 9 bài 15B. Lý thuyết Sinh học 9 bài 15Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 15 ADN tổng hợp phần lý thuyết cơ bản trong chương trình Sinh học lớp 9 bài 15, giúp các em tìm hiểu kiến thức ADN, cấu tạo hóa học và cấu tạo không gian ADN. Sau đây mời các bạn tham khảo chi Giải bài tập Sinh học 9 bài 15Giải bài tập trang 47 SGK Sinh lớp 9 ADNBài tập trắc nghiệm gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADNGiải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 15 ANDB. Lý thuyết Sinh học 9 bài 15I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN- ADN axit deoxiribonucleic là một axit nucleic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và Đặc điểm đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là Cấu tạo 1 nuclêôtit gồm+ 1 phân tử đường C5H10O4.+ 1 phân tử axit photphoric H3PO4.+ Bazo nito gồm 4 loại ađenin A, timin T, xitozin X và guanin G.- Các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazo nitơ. Vì vậy, tên nucleotit thường được gọi bằng tên bazo Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn ADN có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN có thể tạo ra vô số các phân tử ADN khác Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADNNăm 1953, J. Oatxon và F. Crick công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải xoắn phải, ngược chiều kim đồng Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å. Đường kính vòng xoắn là 20 Trong phân tử ADN+ Trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị được hình thành giữa+ Giữa hai mạch các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo thành các cặp theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch đơn, khi biết trình tự sắp xếp nuclêôtit trong mạch này có thể suy ra trình tự nuclêôtit trong mạch còn lại A = T, G = X, A + G = T + X = 50% N.+ Tỉ số A + G/T + X các loài khác nhau là khác nhau và đặc trưng cho loài....................................Trên đây, VnDoc đã chia sẻ tới các em Lý thuyết Sinh học 9 bài 15. Để xem những bài tiếp theo, mời các em vào chuyên mục Lý thuyết Sinh học 9 trên VnDoc nhé. Chúc các em học tốt, nếu các em có thắc mắc và muốn trao đổi thêm về kiến thức môn Sinh 9 thì nhấn vào link bên cạnh này nhé Hỏi - tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm Chuyên đề Sinh học 9, Giải bài tập Sinh học 9 hoặc đề thi học học kì 1 lớp 9, đề thi học học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa... được cập nhật liên tục trên VnDoc. Bài tiếp theo Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 16Ngoài ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ADN MÔN SINH HỌC 9 Dạng 1 Tính số lượng , % từng loại Nu của mỗi mạch và của gen Theo NTBS A1 = T2, T1 = A2 , G1 = X2, X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = \\frac{N}{2}\ Suy ra A + G = \\frac{N}{2}\ và %A + %G = 50%N % A gen = % T gen = \\frac{{\% A1 + \% A2}}{2} = \frac{{\% T1 + \% T2}}{2}\ % G gen = % X gen = \\frac{{\% G1 + \% G2}}{2} = \frac{{\% X1 + \% X2}}{2}\ Dạng 2 Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của AND - Tính chiều dài của gen Lgen = Lmạch = \\frac{N}{2}\. 3,4 Ao 1 Ao = 10-4 Micrômet - Tính số vòng xoắn C = \\frac{N}{{20}} = \frac{L}{{34}}\ - Tính khối lượng M = N . 300 đvC Dạng 3 Tính số liên kết hoá học trong gen - Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit trừ đi 1 rồi nhân với 2 2\\frac{N}{{20}} + \frac{N}{{20}}\ + - 1 = 2N – 1 - Số LK hiđrô H = 2A + 3G Dạng 4 Tính số Nu do môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi Tổng số nu do môI trường cung cấp = 2x – 1. N trong đó x là số lần nhân đôi N là số Nu của gen - Số lượng từng loại Nu do môI trường cung cấp Amt = Tmt = 2x – 1.Agen Gmt = Xmt = 2x – 1.Ggen Tỉ lệ % từng loại Nu do môI trường cung cấp luôn bằng tỉ lệ % từng loại Nu trong gen Dạng 5 Tính số Liên kết Hyđrô bị phá vỡ và số LK hoá trị bị phá vỡ và được hình thành trong quá trình tự nhân đôi của gen - Tổng số LK hyđrô bị phá = 2x – 1. H - Tổng số LK hyđrô được hình thành = 2x . H - Tổng số LK hoá trị được hình thành = 2x – 1. N – 2 Dạng 6 Tính thời gian tự nhân đôi của AND Tốc độ nhân đôi được tính bằng số nuclêôtit của môI trường liên kết vào một mạch trong 1 giây Thời gian tự nhân đôI được tính bằng số Nuclêôtit trên một mạch chia cho số nuclêôtit liên kết được trên một mạch trong một giây - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Các dạng bài tập về ADN môn Sinh học 9 năm 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt ! Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục PP Giải bài tập Quy luật tương tác gen môn Sinh học 9 năm 2021 PP Giải bài tập Quy luật phân li độc lập môn Sinh học 9 năm 2021 HD giải BT QL trội lặn hoàn toàn và trội lặn không hoàn toàn môn Sinh học 9 năm 2021 Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Tra Cứu Điểm ThiSGK Sinh Học 9»ADN và Gen»Bài Tập Bài 15 ADNHướng dẫn giải sinh học 9 bài ADN - Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 47 trong sách giáo Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 1 Trang 47Bài 1 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 2 trang 47Bài 2 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 3 trang 47Bài 3 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?Xem lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 4 trang 47Bài 4 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau A – T – G – X – T – A – G – T – X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 5 trang 47Bài 5 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Tính đặc thù của mỗi ADN do yếu tố nào sau đây quy định? a Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. b Hàm lượng ADN trong nhân tế bào. c Tỉ lệ A + T/G + X trong phân tử ADN. d Cả b và lời giảiGiải Bài Tập SGK Sinh 9 Bài 6 trang 47Bài 6 SGK sinh 9 tập 1 trang 47 Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng? a A + G= T + X b A=T; G=X c A+ T+ G= A+ X+ T d A + X + T= G + X + TXem lời giảiTác giả Lê Hữu LộcBài Tập Bài 16 ADN Và Bản Chất Của Gen

sinh 9 bài adn